Mua hàng sỉ nhớ BODO - Bán hàng sỉ nhớ Chợ Vàng

Các trường hợp phải đăng ký đầu tư - quần chúng. # thắt

Thảo luận trong 'Tin rác' bắt đầu bởi BacTienManh18091988, 12/10/18.

  1. BacTienManh18091988

    BacTienManh18091988 Thành viên

    Tham gia:
    15/9/17
    Bài viết:
    40
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Web:
    Không phải mọi dự án đầu tư đều phải thực hành thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà luật đầu tư năm 2014 quy định chỉ những dujwans đầu tư sau đây mới phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng thực đăng ký đầu tư (thủ thục đăng ký đầu tư):

    XEM THÊM: Quy định xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư 2014 thì các dự án đầu tư ép phải đăng ký đầu tư gồm:

    Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
    Tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hiệp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau:
    Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc phần đông thành viên hợp danh là cá nhân chủ nghĩa nước ngoài đối với tổ chwucs kinh tế là công ty hợp danh;

    [​IMG]
    Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
    Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
    Các dự án đầu tư khác không phải thực hiện thủ tục đầu tư bao gồm:

    1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh, thực hiện theo lớp lang sau:

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư tại trọng điểm Hành chính công tỉnh Hòa Bình.

    - Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy quan điểm giám định của cơ quan quốc gia có hệ trọng đến những nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

    - Bước 3: Cơ quan được lấy quan điểm có ý kiến giám định những nội dung thuộc khuôn khổ quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

    + Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư.

    - Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư lập bẩm giám định trình Ủy ban quần chúng. # cấp tỉnh. Nội dung vắng thẩm định gồm:

    + thông báo về dự án: thông báo về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

    + Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có đích thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

    + Đánh giá sự hạp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - từng lớp, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch dùng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - tầng lớp của dự án;

    + Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

    + Đối với dự án đề nghị quốc gia giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: giám định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích dùng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    + Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích dùng đất: đánh giá căn cứ pháp lý về quyền dùng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự và luật pháp đất đai hay không).

    + Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư.

    - Bước 5: Khi nhận được hồ sơ và vắng giám định, Ủy ban quần chúng. # cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp khước từ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

    * Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư ăn nhập với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền duyệt thực hành ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT thì khi lấy quan điểm thẩm định theo Bước 2, ngoài việc lấy quan điểm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến giám định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tại Bước 5, Ủy ban quần chúng. # cấp tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư khi nhận được ít giám định của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các bước và nội dung khác thực hành theo thủ tục chung.

    - Bước 6: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

    2. Cấp giấy chứng thực đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện theo trình tự sau:

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

    - Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hệ trọng đến dự án đầu tư để lấy quan điểm về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

    - Bước 3: Các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến giám định về những nội dung thuộc khuôn khổ quản lý quốc gia của mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    - Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban dân chúng cấp tỉnh coi xét, có quan điểm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung: (i) Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích dùng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích dùng đất); (ii) Phương án phóng thích mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư yêu cầu giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích dùng đất; (iii) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban quần chúng cấp tỉnh (nếu có).

    - Bước 5: Khi nhận được ý kiến của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập bẩm giám định gồm:

    + thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

    + Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có đích thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

    + Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch dùng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

    + Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

    + Đối với dự án yêu cầu nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật pháp về đất đai.

    + Đối với dự án không đề nghị quốc gia giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: đánh giá cứ pháp lý về quyền dùng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được dùng địa điểm đầu tư theo quy định của luật pháp dân sự và luật pháp đất đai hay không).

    + Đánh giá về công nghệ dùng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư.

    - Bước 6: Khi nhận được ít giám định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư (gồm các nội dung quy định tại Khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư). Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban quần chúng. # cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

    - Bước 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

    Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
    Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thực hành đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tỏ chức kinh tế; đầu tư theo giao kèo BCC không thuộc một trong các trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư ở trên;
    Dự án đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
    Lưu ý đối với các dự án đầu tư phải xin quyết định chủ trương thì phải thực hành thủ tục xin quyết định chủ trương trước, sau khi được quyết định chủ trương thì mới thực hành dự án đầu tư.

Chia sẻ trang này